Bỏ qua nội dung chính
 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

1
7
9
9
3
0
3
1

THÔNG TIN CHUNG VỀ UBND PHƯỜNG HIỆP THÀNH
 
Tên cơ quan                  : Ủy ban nhân dân phường Hiệp Thành – Quận 12
Địa chỉ                            : 246 đường Nguyễn Ảnh Thủ, khu phố 2, P.HT, Q.12
Điện thoại                      : 08.37175.801
Fax                                  : 08. 37175.801
Thư điện tử                   : phuonght.q12@tphcm.gov.vn
 
 
1. CÔ CẤU TỔ CHỨC:

 

 

II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN:
Ủy ban nhân dân phường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các khoản 3, 4, 5 Điều 111; các khoản 1, 2, 4 Điều 112; các khoản 2, 3, 4 Điều 113; các điều 114, 115, 116, 117; các khoản 2, 3, 4 Điều 118 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII, cụ thể:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Ủy ban nhân dân Quận phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.
2. Lập dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo Ủy ban nhân dân quận quyết định;
Căn cứ vào dự toán ngân sách được giao, quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách phường, điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết, quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách và báo cáo Ủy ban nhân dân quận kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương;
Lập quyết toán thu, chi ngân sách  phường báo cáo Ủy ban nhân dân quận  phê duyệt.
3. Tổ chức thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trên địa bàn.
4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường thành lập Tổ Bầu cử đại biểu Quốc hội, Tổ Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.
 
III. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA UBND PHƯỜNG:
1. Ủy ban nhân dân phường thảo luận tập thể, quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường và những vấn đề quan trọng khác khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân phường.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân phường:
a) Ủy ban nhân dân phường ban hành quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình;
b) Đối với các vấn đề cần giải quyết gấp nhưng không tổ chức được cuộc họp, theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, công chức Văn phòng - Thống kê được phân công gửi toàn bộ hồ sơ vấn đề cần xử lý đến các Thành viên Ủy ban nhân dân phường để lấy ý kiến. Khi nhận được phiếu lấy ý kiến, Thành viên Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm trả lời đúng thời gian quy định, quá thời hạn trả lời mà không có ý kiến coi như chấp nhận phương án trình lấy ý kiến. Nếu quá nửa tổng số Thành viên Ủy ban nhân dân phường nhất trí thì công chức Văn phòng - Thống kê tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định và báo cáo Ủy ban nhân dân phường tại phiên họp gần nhất.
IV. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA CÁC THÀNH VIÊN UBND PHƯỜNG:
1. Trách nhiệm chung:
a) Tích cực, chủ động tham gia các công việc chung của Ủy ban nhân dân phường; tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, cùng tập thể quyết định và chịu trách nhiệm về các vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường; tổ chức chỉ đạo thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tăng cường kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức, Tổ trưởng Tổ Dân phố hoàn thành các nhiệm vụ; thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, nghiên cứu đề xuất với cấp có thẩm quyền về chủ trương, chính sách đang thi hành tại cơ sở;
b) Không được nói và làm trái các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân phường và văn bản chỉ đạo của cơ quan Nhà nước cấp trên. Trường hợp có ý kiến khác thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với Ủy ban nhân dân,  Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.
2. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường là người đứng đầu Ủy ban nhân dân,  lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Ủy ban nhân dân cấp trên và Đảng ủy phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định tại các điểm c, d khoản 1 và khoản 2, 6, 7 Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
c) Căn cứ vào các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của Đảng ủy và tình hình thực tiễn của địa phương, xây dựng chương trình công tác năm, 6 tháng, quý, hàng tháng của Ủy ban nhân dân phường;
d) Tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác; phân công nhiệm vụ, đôn đốc, kiểm tra các thành viên Ủy ban nhân dân phường và các cán bộ, công chức, Tổ trưởng Tổ Ddân phố trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; chỉ đạo hoạt động của Tổ Quản lý đô thị phường; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về bảo đảm công tác trật tư đô thị trên địa bàn;
đ) Quyết định những vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều nội dung công việc, những vấn đề đột xuất, phức tạp trên địa bàn; những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền của Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân phường; kiến nghị đề xuất Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét giải quyết những vấn đề vượt quá thẩm quyền của phường;    
e) Ký ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân phường và thẩm quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường theo quy định của pháp luật; khi vắng mặt thì ủy quyền bằng văn bản để Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký thay;
g) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội của phường, hoạt động của Ủy ban nhân dân phường với Đảng ủy phường và Ủy ban nhân dân quận;
h) Thường xuyên trao đổi công tác với Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân phường; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ công tác; nghiên cứu, xem xét, tiếp thu kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường đối với công tác của Ủy ban nhân dân phường; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất và những điều kiện cần thiết khác theo đúng quy định để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân phường hoạt động có hiệu quả;
i) Tổ chức việc tiếp dân, xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Thành viên Ủy ban nhân dân phường khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân phường quyết định;
b) Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công trên địa bàn; được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường khi giải quyết các vấn đề thuộc lĩnh vực được giao. Đối với những vấn đề vượt quá phạm vi thẩm quyền thì phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định;
c) Khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Thành viên Ủy ban nhân dân khác thì chủ động trao đổi, phối hợp với Thành viên đó để thống nhất cách giải quyết; nếu vẫn còn ý kiến khác nhau thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định;
d) Kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức phường, Tổ trưởng Tổ Dân phố thực hiện các chủ trương, chính sách, công việc thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân phường:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cùng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về những vấn đề Ủy ban nhân dân phường quyết định;
b) Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc công việc thuộc lĩnh vực được phân công trên địa bàn; chủ động đề ra các biện pháp để hoàn thành tốt công việc đó; nắm tình hình, báo cáo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về lĩnh vực công tác của mình và các công việc khác có liên quan;
c) Phối hợp công tác với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân phường, các cán bộ, công chức quận có liên quan và giữ mối liên hệ chặt chẽ với các phòng, ban, đơn vị của Ủy ban nhân dân quận để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường giao.
V. TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG:
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Quyết định 04/2004/QĐ-BNV và Thông tư 06/2012/TT-BNV, cán bộ, công chức phường còn có trách nhiệm:
1. Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở phường, bảo đảm sự thống nhất quản lý theo lĩnh vực chuyên môn; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận về lĩnh vực được phân công.
2. Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động giải quyết công việc được giao, sâu sát cơ sở, tận tụy phục vụ nhân dân, không gây khó khăn, phiền hà cho dân.  Nếu vấn đề giải quyết vượt quá thẩm quyền, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách để xin ý kiến.
3. Tuân thủ Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân phường, chấp hành sự phân công công tác của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách; giải quyết kịp thời công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, ùn tắc công việc; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải báo cáo và nêu rõ lý do đồng thời đề ra biện pháp thực hiện và thời gian hoàn thành; chấp hành nghiêm quy định của pháp luật và nội quy cơ quan.
4. Không chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân lên Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc tự ý chuyển cho cán bộ, công chức khác; không tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xử lý.
5. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu có hệ thống phục vụ cho công tác lâu dài của Ủy ban nhân dân phường; thực hiện chế độ báo cáo kịp thời, chính xác tình hình lĩnh vực công việc phụ trách theo quy định và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường; bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, công việc cho người kế nhiệm khi thay đổi công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ việc.
VI. TRÁCH NHIỆM PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ:
1. Những người hoạt động không chuyên trách phường chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về nhiệm vụ chuyên môn được phân công, thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 Quy chế này. 
2. Tổ trưởng Tổ Dân phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường về mọi mặt hoạt động của Tổ Dân phố; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường phụ trách; đề xuất giải quyết kịp thời những kiến nghị của công dân, tổ chức và Tổ Dân phố.
VII. SỐ ĐIỆN THOẠI UBND PHƯỜNG: 08 3 7175801
VIII. HỘP THƯ ĐIỆN TỬ: phuonght.q12@tphcm.gov.vn
IX. THÔNG TIN QUY HOẠCH, DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐANG TRIỂN KHAI:
1. Dự  án 12,5ha tại khu phố 4 phường Hiệp Thành quận 12 từ năm 2004 đến nay, do chủ đầu tư khu nhà ở phường Hiệp Thành làm chủ đầu tư (Công ty TNHH TM 12).
2. Danh mục các dự án đang triển khai:
- Hẻm 400-HT17 nối dài:
+ Lý trình: Từ HT17 nối dài đến đường vào chùa Pháp Thạnh
+ Hiện trạng:
·        Kết cầu mặt đường: đất đá
·        Chiều dai:330m
·        Chiều rộng: 3m
+ Kinh phí:
·        Kinh phí vận độg nhân dân đóng góp: Thuộc kinh phí sữa chữa lớn đường HT17 nối dài
·        Kinh phí ước tính quận hỗ trợ mặt bằng: 302 triệu đồng
- HT06:
+ Lý trình: Từ HT13 đến HT10
+ Hiện trạng:
·        Kết cầu mặt đường: bê tông nóng
·        Chiều dai:680m
·        Chiều rộng: 6m
+ Kinh phí:                               
·        Kinh phí vận độg nhân dân đóng góp: 835 triệu đồng
·        Kinh phí ước tính quận hỗ trợ mặt bằng: 208 triệu đồng
- HT44:
+ Lý trình: Từ HT06 đến tiếp giáp đường đất HT44
+ Hiện trạng:
·        Kết cầu mặt đường: bê tông nóng
·        Chiều dài:400m
·        Chiều rộng: 7m
+ Kinh phí:                               
·        Kinh phí vận độg nhân dân đóng góp: 1 tỷ đồng
·        Kinh phí ước tính quận hỗ trợ mặt bằng: 122 triệu đồng
- HT44:
+ Lý trình: Từ tiếp giáp đường nhựa HT44 đến HT 39
+ Hiện trạng:
·        Kết cầu mặt đường: đất đá
·        Chiều dài:400m
·        Chiều rộng: 7m
+ Kinh phí:                               
·        Kinh phí vận độg nhân dân đóng góp: 1 tỷ đồng
·        Kinh phí ước tính quận hỗ trợ mặt bằng: 855 triệu đồng
X. DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HOÁ:
- Phường không có di tích lịch sử - văn hoá. Nhưng có 01 khu vực tưởng niệm Ngã Ba Đài Liệt sĩ cụm ba phường Hiệp Thành, Thới An, Tân Thới Hiệp, tại khu phố 1 phường Hiệp Thành, quận 12