Bỏ qua nội dung chính
 

 

  • Phóng sự thời sự: Thành quả từ vùng đất APĐ anh hùng_3
  • Phóng sự thời sự: Thành quả từ vùng đất APĐ anh hùng_1
  • Phóng sự thời sự: Thành quả từ vùng đất APĐ anh hùng_2

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
6
9
0
0
5
4
6
TTHC lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật 01 Tháng Giêng 2019 6:00:00 SA

Thủ tục Miễn nhiệm Báo cáo viên pháp luật quận, huyện

Cơ quan Công bố/Công khai UBND thành phố Hồ Chí Minh
Mã thủ tục HCM-273636
Cấp thực hiện Cấp Huyện
Loại TTHC TTHC không được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết
Lĩnh vực Phổ biến giáo dục pháp luật
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cấp quận, huyện đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật quận, huyện có văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật cấp quận, huyện gửi trực tiếp đến Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và buổi sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).

- Bước 2: Phòng Tư pháp tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ:

* Trường hợp nộp trực tiếp:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ và đầy đủ theo quy định thì cấp Biên nhận hồ sơ;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, công chức được phân công tiếp nhận hướng dẫn bằng văn bản cho người nộp hồ sơ bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

* Trường hợp nộp qua bưu chính:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì thực hiện giải quyết hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì mời người nộp hồ sơ đến bổ sung theo quy định.

- Bước 3: Đối với hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Phòng Tư pháp tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật;

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Phòng Tư pháp gửi trả hồ sơ và thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Phòng Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật và gửi tới cơ quan, tổ chức đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật và Báo cáo viên pháp luật. Trường hợp từ chối, thì thông báo bằng văn bản, có nêu rõ lý do
Cách thức thực hiện Nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Phòng Tư pháp
Thành phần hồ sơ
STT Loại giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
1 Văn bản đề nghị miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật quận, huyện của cơ quan, tổ chức phải có đầy đủ các thông tin sau đây của báo cáo viên pháp luật quận, huyện được đề nghị miễn nhiệm: + Họ và tên; + Chức vụ, chức danh (nếu có) và cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác; + Số, ngày, tháng, năm của Quyết định công nhận báo cáo viên pháp luật; + Lý do của việc đề nghị miễn nhiệm
Số bộ hồ sơ 01 bộ
Phí Không có thông tin
Lệ phí Không có thông tin
Mức giá Không có thông tin
Thời hạn giải quyết Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Phòng Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật
Đối tượng thực hiện Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân và các cơ quan, tổ chức cấp huyện
Cơ quan thực hiện Phòng Tư pháp
Cơ quan có thẩm quyền quyết định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện
Cơ quan được ủy quyền Không có thông tin
Cơ quan phối hợp Không có thông tin
Kết quả thực hiện Quyết định miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật, hoặc văn bản từ chối, có nêu rõ lý do.
Căn cứ pháp lý của TTHC
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC

+ Tự nguyện xin thôi làm báo cáo viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác;

+ Không còn là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc chuyển công tác khỏi cơ quan, tổ chức đã đề nghị công nhận báo cáo viên pháp luật;

+ Không còn đủ tiêu chuẩn theo quy định;

+ Từ chối không thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật theo sự phân công của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp mà không có lý do chính đáng từ 03 lần trở lên;

+ Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định;

+ Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;

+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự
Đánh giá tác động TTHC Không có thông tin

Số lượt người xem: 26    

TIN MỚI HƠN

Xem theo ngày Xem theo ngày